Các dịch vụ:

* Giá bảng ghim: 0903 018 986
* máy khắc laser: 0086 139 1763 1707

* Quảng bá website để có nhiều khách hàng đến website của bạn hơn: Hotline: 0908 744 256 - 0917 212 969 - 08.8816 2969 (Mr Thanh), Email: [email protected] - [email protected]

Cáp mạng COMMSCOPE AMP Cat6

Về mặt cấu tạo thì có 2 loại cáp: cáp đồng trục (cứng, loại cáp dùng trong truyền hình cáp), cáp xoắn đôi (mềm và rẻ, dùng hầu hết trong các mạng LAN hiện nay). Căn cứ vào các thông số ghi trên vỏ cáp, người ta có thể biết được mục đích sử dụng và tính năng của cáp LAN. Ngoài ra, việc quan sát vỏ cáp cũng phần nào xác định được chất lượng truyền dẫn của cáp.

1. Tốc độ truyền dẫn của cáp LAN:

Đây là yếu tố chính của cáp LAN trong việc phân chia loại cáp. Theo lịch sử phát triển cáp LAN, loại cáp LAN có tốc độ truyền dẫn cao nhất là Cat7a hỗ trợ tốc độ truyền dẫn đến 1000 Mbps (tức là 1000 mega-bit mỗi giây, hay 125 mega-byte mỗi giây), hay còn gọi là loại cáp hỗ trợ tốc độ giga-bit (Gbps) dùng cho các thiết bị mạng đời mới vốn dĩ hỗ trợ tốc độ Gbps. Cách viết 1000 Mbps hay 1000 Mb/s là như nhau.

Trước loại cáp Cat7a là các loại cáp có tốc độ thấp hơn. Đó là, Cat3 (16 Mbps), Cat4 (20 Mbps), Cat5 (100 Mbps), Cat5e (100 Mbps), Cat6 (250 Mbps), Cat6a (250 Mbps), Cat7 (600 Mbps). Trong đó, cáp Cat5 có tốc độ truyền tải 100 Mbps là loại cáp mà chúng ta thường dùng trong mạng LAN hay kết nối giữa modem ADSL với máy tính qua cổng RJ-45. Mặc dù cùng tốc độ 100 Mbps nhưng loại Cat5e hỗ trợ chế độ song công được xem là loại cáp cao cấp hơn Cat5 và giá của nó vì thế mà cũng khá cao, ít được dùng. Tuy nhiên dù là loại cáp nào đi chăng nữa thì độ dài tối đa của cáp LAN xoắn đôi là 100 m.

Bảng ghim


Bảng ghim có thể được kết hợp với bảng từ tạo thành bảng combo từ và ghim vô cùng tiện lợi khi sử dụng tại nhà vừa viết, vừa ghim giấy. Bảng ghim bần là sản phẩm bảo vệ môi trường bởi vì tấm bần được sản xuất từ bột gỗ nên dễ dàng phân hủy khi thảy ra môi trường tự nhiên. Bạn đã xác định được nhu cầu của mình chính xác là bảng ghim rồi thì chúng ta sẽ đi tiếp tới việc chọn lựa bảng ghim. Còn chuyện khung bảng thì cũng giống như trong mục khung bảng ghim bần.

2.Các thông số ghi trên vỏ cáp:

Khi nhìn kỹ sợi cáp LAN, bạn sẽ thấy khá nhiều nhóm ký tự, mỗi nhóm ký tự thường đặc trưng cho một đặc điểm của cáp.

UTP là loại cáp không có lớp chống nhiễu cho tín hiệu truyền dẫn, STP thì có lớp chống nhiễu.

MPP hay CMP (có thể ghi kèm theo phương pháp thử nghiệm UL910 hay CSA FT16) là loại cáp dùng để đi trên trần nhà.

MPR hoặc CMR (và cũng có thể ghi kèm UL1666 nhằm thể hiện phương pháp thử nghiệm) có trên vỏ các loại cáp đi giữa các tầng.

Nếu không phải là loại cáp đặc chủng thì trên vỏ cáp thường có một trong số các nhóm ký tự MPG, CMG, MP, CM, cho biết đây là loại cáp bình thường.

Ngoài ra, một số ít loại cáp có ghi nhóm ký tự CMUC để chỉ rõ đây là loại cáp dùng để đi dưới thảm trải sàn.

Đối với việc truyền dữ liệu giữa các máy tính trong mạng LAN và người dùng không truyền tải lượng dữ liệu lớn, hay không đo tốc độ truyền dữ liệu, các nhóm ký tự ghi trên vỏ cáp không có nhiều giá trị. Nhưng nếu dùng để truyền tín hiệu hình ảnh lấy từ camera (webcam) đặt ở xa về máy tính điều khiển hay màn chiếu thì việc xem kỹ các nhóm ký tự trên vỏ cáp và chọn đúng loại cáp sẽ cho hình ảnh rõ và ít bị nhiễu tín hiệu.

3. Một số cách nhận biết cáp LAN đạt chất lượng:

Theo ông Vũ Minh Lâm - Giám đốc nhà Máy VINACAP, Trưởng nhóm nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới của Công ty VINACAP, cáp LAN đạt chất lượng truyền dẫn thường có các đặc điểm: “Vỏ ngoài láng mịn, tròn đều, màu sắc không bị pha trộn. Lớp nhựa cách điện của mỗi sợi dây dẫn nhỏ bên trong sợi cáp cũng phải láng mịn, không bị pha màu và không lệch tâm. Thân cáp có in ký hiệu về độ dài dây cáp và sai số nhỏ hơn 0,3%. Khi bóc các sợi dây truyền dẫn bên trong dây cáp, bạn thấy chúng có độ sáng bóng và tròn đều...”.


Cáp quang


Ngoài việc chọn loại cáp đảm bảo chất lượng để đạt tốc độ truyền dẫn tối đa, bạn cũng cần chọn loại cáp có vỏ ngoài là nhựa PE, được bơm dầu bên trong hoặc có băng chống thấm để đi ngoài trời, thay vì chọn loại rẻ tiền có vỏ ngoài tạo từ nhựa PVC dùng để lắp trong nhà. Và một điều đơn giản, muốn mạng LAN đạt tốc độ Gbps, bạn phải sắm tất cả các thiết bị mạng liên quan chứ việc đổi từ cáp 100 Mbps lên 1000 MBps thôi là chưa đủ.

Mọi thứ bắt đầu bằng dây đồng điện thoại, chúng lúc đầu được thiết kế để chỉ giao tiếp âm thanh, nhưng sau đó lại được đưa vào để truyền tải dữ liệu. Những dây cáp cũ không có bảo vệ và được gọi là Cat1. Chúng có tốc độ hết cỡ đại 1Mbps, mặc dù không ai còn sử dụng kết nối này hiện tại nữa.

Làm thế nào để xác định dây mạng hiện tại trong nhà chúng ta đang dùng là gì?

Đại đa số các dây Ethernet đều có thông tin in trên dây cáp của mình: như tốc độ truyền tải bao nhiêu. Ngoài ra bạn có thể phân biệt dựa vào màu sắc cũng như độ dày của dây, nhưng nó sẽ khó hơn rất nhiều. Tốt nhất là kiểm tra thông tin in trên dây hoặc hỏi người bán hàng.

Vậy có những loại dây nào?

Cat5

Mặc dù có vài loại dây nữa ở giữa Cat1 và Cat5, nhưng chúng không thật sự quan trọng. Cat5 là chuẩn Ethernet khá phổ biến, nhưng hiện tại đã lỗi thời rồi. Nó đạt tốc độ tuyền tải khá là tốt 100 Mbps với khoảng cách tối đa là 100 mét.  Không có ai nên chạy hệ thống mạng mà dùng Cat5 nữa hay nên mua chúng về xài.

Cat5e

Phiên bản chuẩn tiếp theo là Cat5e, chữ “e” tương đương với “Enhanced” (tăng cường). Phiên bản Cat5e đạt chuẩn cao hơn, và được thiết kế để giảm thiểu “crosstalk” – hiện tượng dữ liệu bị trao đổi ngoài ý muốn khiến cho việc truyền tải bị chậm lại. Cat5e có tốc độ 1000 Mbps, và được dùng ở rất nhiều họ gia đình cũng như công ty có công nghệ Gigabit Ethernet. Đây là dây cáp thấp nhất mà mọi người nên dùng để cài đặt đường dây mạng LAN mới. Lợi thế lớn nhất của nó chính chi phí thấp.

Đang có kế hoạch để tăng tốc độ của Cat5e lên 5 Gbps với các dây mạng hiện tại, được biết đến với chuẩn IEEE P802.3bz, công nghệ này sẽ được áp dụng lên Cat6.

Máy in phun ký tự nhỏ



Cat6

Chuẩn tiếp theo là Cat6: cấu trúc bên trong được buộc chặt hơn, thêm sợi ni-lông và được bảo vệ để giảm thiểu hiện tượng “crosstalk” cũng như ảnh hưởng. Rõ ràng điểm lợi nhất của Cat6 chính là đạt tốc độ đáng kinh ngạc 10 Gbps, nhưng tốc độ này chỉ có thể đạt được nếu khoảng cách không vượt quá 55 mét, ngắn hơn đội dài của Cat5 và Cat5e, ở khoảng cách xa hơn, tốc độ sẽ còn có 1Gbps. Trong khi tốc độ của Cat6 nhanh hơn nếu dùng ở cự ly ngắn, điểm bất lợi của dòng dây này là chúng rất khó để bẻ hay vặn qua vặn lại, và độ dày hơn của dây cũng khiến việc đi dây khó hơn. Cat6 về cơ bản thì đắt hơn, nhưng nếu so sánh với Cat5e thì chúng đã giảm khá nhiều so với thời gian.

Trước đây, Cat. 5 rất phổ biến trong các hệ thống mạng, tuy nhiên ngày nay Cat. 5e gần như thay thế hoàn toàn Cat. 5 trong quá trình lắp đặt mới. Hơn nữa, Cat. 5e ít bị nhiễu chéo (cross-talk) hơn so với Cat. 5 và hỗ trợ ứng dụng Gigabit Ethernet (tốc độ truyền tín hiệu 1000 Mbps).   


Cáp cat 6     

So với 2 loại cáp vừa được đề cập, Category 6 là loại cao cấp hơn và cung cấp hiệu suất tốt hơn. Cũng giống như Cat. 5 và Cat. 5e, Category 6 được làm từ bốn đôi dây đồng và mỗi đôi dây được xoắn với nhau; nhưng khả năng của nó vượt xa các loại cáp khác vì sự khác biệt về cấu trúc: lõi chữ thập (cross filler) dọc theo chiều dài dây. Nhờ có cross filler, 4 đôi dây được cô lập hoàn toàn; điều này làm giảm nhiễu chéo (cross-talk) và cho phép truyền dữ liệu tốt hơn.

Cách bấm thẳng thường được sử dụng để nối hai loại thiết bị khác loại với nhau như từ máy tính tới Modem hoặc Switch tới Router,… Trong khi cách bấm chéo lại được dùng để nối 2 thiết bị cùng loại với nhau, chẳng hạn nối giữa máy tính và máy tính, Switch tới Switch, Router tới Router,…

Với người dùng thông thường, tức chỉ cần bấm cáp mạng giữa máy tính PC hoặc Laptop với Modem thì chúng ta dùng cách bấm thẳng.